Chi tiết tin - Phường Quảng Trị
Một số quy định của pháp luật về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
Một số quy định của pháp luật về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
I. HÀNH VI KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP PHÁP
Quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản năm 2017.
1. Khai thác thủy sản không có giấy phép.
2. Khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác; khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định; sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm.
3. Khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
4. Khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác.
5. Khai thác thủy sản vượt sản lượng theo loài, khai thác sai vùng, quá hạn ghi trong giấy phép.
6. Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
7. Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
8. Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng.
9. Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
10. Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
11. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp.
12. Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định.
13. Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
14. Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Quy định tại Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 301/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
1. Phạt tiền chủ tàu cá và thuyền trưởng đối với hành vi sử dụng tàu cá vượt qua vùng được phép khai thác thủy sản trên biển mà không có văn bản chấp thuận theo các mức phạt sau:
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
*Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu thủy sản khai thác; tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thuỷ sản từ 06 tháng đến 12 tháng.
(Theo khoản 7 và khoản 8 Điều 21 Nghị định số 38/2024/NĐ-CP; được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định số 301/2025/NĐ-CP)
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng có hành vi không thực hiện báo cáo vị trí về bờ trong 06 giờ mỗi lần trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình bị hỏng hoặc không truyền được thông tin, dữ liệu từ tàu cá về Hệ thống giám sát tàu cá khi đang hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét.
(Theo diểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định số 38/2024/NĐ-CP; được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định số 301/2025/NĐ-CP)
(Theo điểm b khoản 6 Điều 35 Nghị định số 38/2024/NĐ-CP; được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định số 301/2025/NĐ-CP)
III. GHI NHỚ CỦA CHỦ TÀU CÁ VÀ NGƯ DÂN KHI RA KHƠI
1. Phải có giấy phép khai thác thủy sản theo quy định.
2. Treo cờ Việt Nam khi hoạt động.
3. Mang theo bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy phép khai thác, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, sổ danh bạ thuyền viên, văn bằng chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định.
4. Tàu cá từ 12 m trở lên phải thực hiện đăng kiểm, ghi và nộp nhật ký khai thác theo quy định; tàu cá từ 6 m đến dưới 12 m ghi báo cáo khai thác thủy sản theo quy định.
5. Tàu cá từ 15 m trở lên phải lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định, thiết bị hoạt động liên tục, 24/24 giờ sau khi rời cảng.
6. Phải thông báo cho cảng cá ít nhất một giờ trước khi cập cảng và rời cảng.
7. Không vi phạm về khai thác bất hợp pháp IUU và lưu ý đối với các nhóm hành vi sau: Không khai thác khi không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn; không sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm; không khai thác trái phép ở quốc gia và vùng lãnh thổ khác; không khai thác trong vùng cấm, thời gian cấm, danh mục thủy sản nguy cấp, quý hiếm; không khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định, khai thác sai vùng, khai thác quá hạn ghi trong giấy phép; không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
8. Tàu cá khai thác ngoài biển Việt Nam phải có mã số của tổ chức hàng hải quốc tế và có văn bản chấp thuận hoặc giấy phép của Tổng Cục thủy sản.
9. Tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền an ninh trên biển.
10. Tuân thủ việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.
- Một số quy định của Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐTP ngày 12/6/2024 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép thủy sản (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Công an nhân dân và Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (12/05/2026)
- Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết việc xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật (12/05/2026)
- Một số quy định của pháp luật về Ngày Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9/11 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Đường sắt, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Việc làm, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Đang truy cập3
- Hôm nay98
- Tổng lượt truy cập2.467.349
- pageHolder.getStart() - 0
- pageHolder.getNumberObjects() - 3
- numberArticle - 3
- numberRelation - 0















