Chi tiết tin - Phường Quảng Trị
Một số quy định của Luật Đường sắt, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Một số quy định của Luật Đường sắt,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.
2. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
4. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
5. Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
7. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Điều 7. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt
1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:
a) Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;
b) Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;
c) Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
2. Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:
a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;
b) Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.
Điều 51. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bao gồm:
a) Bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông vận tải đường sắt;
b) Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt;
c) Phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi phá hoại công trình đường sắt và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
d) Các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt.
2. Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý theo quy định pháp luật.
3. Các chủ thể có trách nhiệm trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt;
b) Lực lượng Công an, chính quyền địa phương các cấp có đường sắt đi qua;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 54. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt
1. Người phát hiện hành vi, sự cố có khả năng gây cản trở, gây mất an toàn giao thông vận tải đường sắt có trách nhiệm kịp thời báo cho ga đường sắt, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất biết để có biện pháp xử lý; trường hợp khẩn cấp, phải thực hiện ngay các biện pháp báo hiệu dừng tàu.
2. Tổ chức, cá nhân nhận được tin báo hoặc tín hiệu dừng tàu phải có ngay biện pháp xử lý bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt biết để chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây sự cố cản trở, mất an toàn giao thông vận tải đường sắt phải bị xử lý; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Một số quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Việc làm, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Nhà giáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025 (12/05/2026)
- Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có hiệu lực từ từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (12/05/2026)
- Đang truy cập3
- Hôm nay516
- Tổng lượt truy cập2.466.597
- pageHolder.getStart() - 0
- pageHolder.getNumberObjects() - 3
- numberArticle - 3
- numberRelation - 0















