Chi tiết tin - Phường Quảng Trị
Một số mức xử phạt giao thông đối với xe máy và ô tô đáng chú ý
Một số mức xử phạt giao thông đối với xe máy và ô tô đáng chú ý
Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe quy định một số mức xử phạt giao thông đối với xe máy và ô tô đáng chú ý như sau:
1. Một số mức xử phạt giao thông đối với xe máy.
a) Mức phạt nồng độ cồn
| Mức phạt | |
| Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | + Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng + Trừ 04 điểm GPLX |
| Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | + Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng + Trừ 10 điểm GPLX |
| Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng |
b) Mức phạt vượt đèn đỏ
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Vượt đèn đỏ (Không gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. + Bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm. |
| Vượt đèn đỏ (Gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. + Bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. |
c) Mức phạt xe máy đè vạch dừng đèn đỏ
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Xe máy đè vạch dừng đèn đỏ (Không gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. |
| Xe máy đè vạch dừng đèn đỏ (Gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. + Bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm |
d) Mức phạt xe máy đi sai làn đường
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Đi sai làn đường (Không gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. |
| Đi sai làn đường (Gây tai nạn giao thông) | + Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. + Bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm |
đ)Mức phạt xe máy chở quá số người quy định
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật | + Bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. |
| Chở theo từ 03 người trở lên trên xe | + Bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. + Trừ 02 điểm GPLX |
e) Mức phạt không có giấy phép lái xe
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Không mang theo Giấy phép lái xe | Bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. |
| Không có Giấy phép lái xe | - Đối với xe có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. - Đối với xe có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và xe mô tô ba bánh: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. - Đối với xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. |
f) Mức phạt đối với trường hợp điều khiển phương tiện khi chưa đủ tuổi
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy hoặc điều khiển xe ô tô, điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô. | Phạt cảnh cáo |
|
| Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng |
e) Mức phạt quá tốc độ
| Lỗi vi phạm | Mức phạt |
| Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng |
| Từ 10 km/h đến 20 km/h | Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
| Trên 20 km/h | Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
* Bên cạnh đó:
+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng (điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
2. Một số mức xử phạt giao thông đối với xe ô tô đáng chú ý
| Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền | |
| 1 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường | 400.000 - 600.000 đồng |
| 2 | Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. | |
| 3 | Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề” | 600.000 - 800.000 đồng |
| 4 | Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định | |
| 5 | Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng | |
| 6 | Dừng xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét; Dừng xe trên đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” | |
| 7 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h |
800.000 đồng - 01 triệu đồng |
| 8 | Sử dụng còi, rú ga liên tục | |
| 9 | Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; Điểm đón, trả khách; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; Nơi phân đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; nơi mở dải phân cách giữa; Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường | |
| 10 | Đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” | |
| 11 | Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn | |
| 12 | Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường | |
| 13 | Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy | |
| 14 | Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định | |
| 15 | Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép | |
| 16 | Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đẩu cuối) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí | 02 triệu đồng - 03 triệu đồng |
| 17 | Quay đầu xe tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; Điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển Điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển | |
| 18 | Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; | 04 triệu đồng - 06 triệu đồng |
| 19 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | |
| 20 | Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề” khi chạy trên đường cao tốc | |
| 21 | Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ | |
| 22 | Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển | |
| 23 | Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông | |
| 24 | Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn | |
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h | 06 triệu đồng - 08 triệu đồng | |
| 25 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | |
| 26 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h | 12 triệu đồng - 14 triệu đồng |
| 27 | Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định | |
| 28 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | 18 triệu đồng - 20 triệu đồng |
| 29 | Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | |
| 30 | Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | |
| 31 | Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” | |
| 32 | Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại đế bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông | 20 triệu đồng - 22 triệu đồng |
- Một số quy định về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia (12/05/2026)
- Một số quy định của pháp luật về bầu cử (12/05/2026)
- Một số quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Quảng Cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng Cáo (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Hóa chất năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) (12/05/2026)
- Một số quy định của Luật tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (12/05/2026)
- Đang truy cập1
- Hôm nay14
- Tổng lượt truy cập2.466.095
- pageHolder.getStart() - 0
- pageHolder.getNumberObjects() - 3
- numberArticle - 3
- numberRelation - 0















